大数跨境

14/09/2026 Mạng lưới Ngành Sầu riêng|Báo cáo Thị trường Sầu riêng Trung Quốc

14/09/2026 Mạng lưới Ngành Sầu riêng|Báo cáo Thị trường Sầu riêng Trung Quốc 榴莲产业网
2026-09-14
8





Mạng lưới Công nghiệp Sầu riêng|Bản tin thị trường sầu riêng Trung Quốc V6.1

China Durian Market Daily Report V6.1
Ngày dữ liệu: 14/09/2026 (Thứ Sáu)
Đơn vị phát hành: Mạng lưới Công nghiệp Sầu riêng|Trung tâm Thông tin Công nghiệp Sầu riêng (DIN)
Thiết bị đầu cuối dữ liệu: DIN · China Durian Market Data Terminal
Nguồn dữ liệu: DIN Fact Layer|Dữ liệu tuyến đầu từ quầy hàng chợ đầu mối trọng điểm và cơ sở dữ liệu diễn biến thị trường
Cấp dữ liệu: Fact Snapshot|Thị trường T0






I. MARKET SNAPSHOT|Toàn cảnh thị trường

(1) Tóm tắt một câu

Ngày 14/09, thị trường thể hiện cấu trúc “lượng hàng Quảng Châu tăng, hàng chất lượng tốt vẫn có giá đỡ, áp lực cont cũ tại Hoa Đông và Hoa Bắc còn lớn, Côn Minh tăng nhẹ khi lượng hàng thấp”. Chợ Jiangnan Quảng Châu có khoảng 123 cont, trong đó Monthong Việt Nam khoảng 108 cont; giá buổi sáng giữ theo ngày trước rồi hạ khoảng 20 NDT. Gia Hưng có hai ảnh chụp Fact lần lượt 109 cont và khoảng 121 cont; Monthong Thái Lan hàng đầu khan hiếm, trong khi hàng trung bình bán chậm. Cao Bi Điếm có 104 cont, trong đó 76 cont cũ; Monthong Việt Nam 94 cont tiếp tục chiếm ưu thế. Trịnh Châu có hai ảnh chụp độc lập 72 cont và 74 cont. Côn Minh Haiguangxing đồng thời ghi nhận 12,5 cont và 13 cont, lượng bán ổn và giá nhích lên.

(2) Các chợ có Fact trong ngày

Quảng Châu Jiangnan, Gia Hưng Haiguangxing, Cao Bi Điếm Hebei Shouheng, Trịnh Châu Wanbang, Côn Minh Haiguangxing, Côn Minh Jinma, chợ trái cây Kim Hoa, Trường Sa Hongxing và Thượng Hải Huizhan.

Số mẫu chợ có Fact trong ngày: 9.

(3) Ảnh chụp cấu trúc tồn kho tại các chợ trọng điểm

Chợ
Khẩu kính tồn kho gốc
Tổng lượng
Cont mới
Cont cũ
Cấu trúc chính
Quảng Châu Jiangnan
Ảnh chụp thị trường
Khoảng 123 cont
Thái khoảng 15; Việt Nam khoảng 108 cont
Gia Hưng Haiguangxing
Nguồn A: chi tiết sạp
109 cont
48 cont
61 cont
Thái mới 8, cũ 5; Việt Nam mới 40, cũ 56
Gia Hưng Haiguangxing
Nguồn B: ảnh chụp thị trường
Khoảng 121 cont
Khoảng 40 cont
Khoảng 81 cont
Hàng Thái và Việt Nam cùng tồn tại
Cao Bi Điếm Hebei Shouheng
Ảnh chụp tổng hợp sạp và bán hàng
104 cont
28 cont
76 cont
Thái 9, Việt Nam 94, Puya Philippines 1 cont
Trịnh Châu Wanbang
Nguồn A: ảnh chụp thị trường
74 cont
24 cont
50 cont
Thái 3, Việt Nam 70 cont
Trịnh Châu Wanbang
Nguồn B: ảnh chụp hàng về chợ
72 cont
22 cont
50 cont
Thái mới 1 cũ 4; Việt Nam mới 21 cũ 46
Côn Minh Haiguangxing
Nguồn A: ảnh chụp thị trường
13 cont
11 cont
2 cont
Lượng bán ổn, giá tăng nhẹ
Côn Minh Haiguangxing
Nguồn B: ảnh chụp tồn theo thương hiệu
12,5 cont
11 cont
1,5 cont
Mẫu Monthong Thái hàng tốt chiếm khoảng 5%
Kim Hoa
Ảnh chụp hàng về chợ
29 cont
9 cont
20 cont
Thái mới 5 cũ 5; Việt Nam mới 4 cũ 15
Trường Sa Hongxing
Ảnh chụp chợ tối
57 cont
27 cont
30 cont
Thái mới 4 cũ 4; Việt Nam mới 23 cũ 26
Côn Minh Jinma
Chợ định giá
Có Fact giá Monthong Thái, Monthong Việt và Ri6
Thượng Hải Huizhan
Chợ định giá
Có Fact giá tham khảo Monthong Việt 18kg

(4) Ảnh chụp tồn kho toàn quốc DIN|Giải thích thống kê

Chỉ tiêu
Fact
Số mẫu chợ có Fact
9
Tổng tồn kho toàn quốc theo một khẩu kính
Lý do
Khẩu kính mở cont, hàng đang bán, hàng về, cont mới/cũ, mở cont tổng hợp và hàng còn tại sạp cùng tồn tại; không cộng gộp cơ học.

(5) Cơ cấu chủng loại|Mẫu các chợ chính

Chủng loại
Fact
Monthong Thái Lan
Quảng Châu khoảng 15 cont; Gia Hưng 13; Cao Bi Điếm 9; Trịnh Châu 3–5; Kim Hoa 10; Trường Sa 8 cont
Monthong Việt Nam
Quảng Châu khoảng 108 cont; Gia Hưng 96; Cao Bi Điếm 94; Trịnh Châu 67–70; Kim Hoa 19; Trường Sa 49 cont
Puya Philippines
Cao Bi Điếm 1 cont mới
Ri6 Việt Nam
Gia Hưng mới 0, cũ 0 cont; Côn Minh Jinma có Fact giá
Kanyao, Tomani, Chanee và các giống Thái khác
Côn Minh Jinma có Fact về chủng loại và quy cách; một số chưa có giá

II. KEY MOVES|Diễn biến trọng điểm

  1.    Quảng Châu khoảng 123 cont, lượng khách ít; giá buổi sáng giữ theo ngày trước rồi giảm khoảng 20 NDT. Lượng bán hiện trên 50%, dự kiến cả ngày khoảng 70%.
  2.    Monthong Thái tại Quảng Châu, A6/19kg hàng tốt có thể bán trên 700 NDT; hàng trung khá 620–650 NDT. B6/19kg hàng tốt cá biệt trên 600 NDT, phần lớn ở 500–550 NDT.
  3.    Monthong Việt Nam A3/10kg hàng rất tốt cá biệt tại Quảng Châu có thể bán 370–390 NDT; hàng trung khá 320–350 NDT, hàng thường xuống dưới 300 NDT.
  4.    Monthong Việt Nam B3/10kg hàng tốt cá biệt 300–320 NDT, hàng trung khá 280–290 NDT, hàng thường khoảng 250 NDT; loại 9kg thấp hơn cùng cấp khoảng 20 NDT.
  5.    Gia Hưng theo nguồn A có 109 cont, mới 48 và cũ 61; Monthong Thái hàng đầu 800–850 NDT và thiếu hàng, nhưng hàng trung bình bán chậm.
  6.    Monthong Việt Nam Gia Hưng loại tốt 18 cân thực tế giao dịch 390–400 NDT; hàng thường 350–360 NDT. Loại tốt 16 cân giao dịch 350–370 NDT, hàng thường 300–320 NDT.
  7.    Cao Bi Điếm có 104 cont, mới 28 cũ 76; Monthong Việt Nam 94 cont là chủ đạo. Lượng mở tổng hợp 67,1 cont, bán trong ngày 29,8 cont, tỷ lệ bán khoảng 4,4/10.
  8.    Trịnh Châu giữ song song hai ảnh chụp 72 và 74 cont. Côn Minh lượng hàng thấp nhưng giá tăng nhẹ; Trường Sa cont mới tăng, tuy nhiên hàng lỗi nhiều và sức mua hạ nguồn thận trọng.

III. PRICE INDEX|Chỉ số giá toàn quốc

Các mức dưới đây là giá mở bán, giá giao dịch thực tế hoặc giá tham khảo nguyên gốc từ chợ; không tính giá bình quân cơ học.

(1) Monthong Thái Lan

Loại hàng
Chợ
Giá
A6 hàng tốt, 19kg
Quảng Châu
Trên 700 NDT/thùng
A6 trung khá, 19kg
Quảng Châu
620–650 NDT/thùng
B6 hàng tốt cá biệt, 19kg
Quảng Châu
Trên 600 NDT/thùng
B6 phần lớn hàng, 19kg
Quảng Châu
500–550 NDT/thùng
A3, 10kg, giá mở
Quảng Châu
470 NDT/thùng
A5, 14kg, giá mở
Quảng Châu
620 NDT/thùng
A6, 18–19kg, giá mở
Quảng Châu
620–750 NDT/thùng
Hàng đầu thị trường
Gia Hưng
800–850 NDT/thùng
Hàng trung bình, giá mở
Gia Hưng
650–700 NDT/thùng
Thùng lớn
Cao Bi Điếm
680–790 NDT/thùng
32–33 cân / 16–18 cân
Trịnh Châu
750–800 / khoảng 620 NDT/thùng
Hạng 1 / hạng 2 / hàng lòng bàn tay
Côn Minh Haiguangxing
600–650 / 500–550 / khoảng 380 NDT/thùng
A6/7, 18kg
Côn Minh Jinma
580–620 NDT/thùng
B6/7, 17kg
Côn Minh Jinma
480–520 NDT/thùng
D lòng bàn tay, 16kg
Côn Minh Jinma
420–460 NDT/thùng
A quả, 18 cân, giá bán ròng
Trường Sa Hongxing
Khoảng 230 NDT/thùng

(2) Monthong Việt Nam

Loại hàng
Chợ
Giá
A3 hàng rất tốt cá biệt, 10kg
Quảng Châu
370–390 NDT/thùng
A3 trung khá, 10kg
Quảng Châu
320–350 NDT/thùng
A3 hàng thường, 10kg
Quảng Châu
Dưới 300 NDT/thùng
B3 hàng tốt cá biệt, 10kg
Quảng Châu
300–320 NDT/thùng
B3 trung khá, 10kg
Quảng Châu
280–290 NDT/thùng
B3 hàng thường, 10kg
Quảng Châu
Khoảng 250 NDT/thùng
Loại 9kg
Quảng Châu
Thấp hơn loại 10kg cùng cấp khoảng 20 NDT
Hàng tốt 18 cân, giá mở / giao dịch
Gia Hưng
420 / 390–400 NDT/thùng
Hàng thường 18 cân, giá mở / giao dịch
Gia Hưng
380 / 350–360 NDT/thùng
Hàng tốt 16 cân, giá mở / giao dịch
Gia Hưng
380 / 350–370 NDT/thùng
Hàng thường 16 cân, giá mở / giao dịch
Gia Hưng
330–340 / 300–320 NDT/thùng
Nhóm 1 / nhóm 2
Cao Bi Điếm
350–380 / 270–330 NDT/thùng
Thùng lớn / thùng nhỏ
Cao Bi Điếm
600–730 / 280–440 NDT/thùng
32–33 cân / 16–18 cân
Trịnh Châu
590–650 / 300–400 NDT/thùng
Loại lớn hạng 1 / hạng 2 / lòng bàn tay
Côn Minh Haiguangxing
570–620 / 470–520 / khoảng 380 NDT/thùng
Loại nhỏ hạng 1 / hạng 2, 10kg
Côn Minh Haiguangxing
300–320 / 240–260 NDT/thùng
A6/7 / B6/7, 18kg
Côn Minh Jinma
560–600 / 460–500 NDT/thùng
D lòng bàn tay, 17kg
Côn Minh Jinma
340–360 NDT/thùng
A quả / B quả, 18kg
Thượng Hải Huizhan
360–370 / khoảng 290 NDT/thùng
A quả hàng tốt, 10kg
Trường Sa Hongxing
340–360 NDT/thùng
A quả hàng rất tốt, 10kg
Trường Sa Hongxing
370–380 NDT/thùng
B quả hàng tốt, 9kg
Trường Sa Hongxing
270–280 NDT/thùng

(3) Ri6 Việt Nam

Loại hàng
Chợ
Giá
A3/4, 9kg
Côn Minh Jinma
260–280 NDT/thùng
B3/4, 9kg
Côn Minh Jinma
220–240 NDT/thùng

IV. NATIONAL MARKET|Các chợ trọng điểm

1. Chợ Jiangnan, Quảng Châu

Chỉ tiêu
Fact
Tổng lượng thị trường
Khoảng 123 cont
Monthong Thái Lan
Khoảng 15 cont
Monthong Việt Nam
Khoảng 108 cont
Lượng bán hiện tại
Trên 5/10
Dự kiến bán cả ngày
Khoảng 7/10
Thời tiết
Nhiều mây, khoảng 33°C
Độ ẩm
Khoảng 63%

Lượng khách ít, buổi sáng phần lớn bán theo giá ngày trước và sau đó giảm khoảng 20 NDT. Monthong Thái hàng tốt còn giá đỡ, nhưng biên giá của hàng trung khá và hàng phổ thông rộng hơn. Monthong Việt Nam A quả phân hóa rõ; hàng đầu vẫn bán được giá cao, hàng thường đi vào vùng giao dịch dưới 300 NDT.

2. Chợ Haiguangxing, Gia Hưng

Chỉ tiêu
Nguồn A: chi tiết sạp
Nguồn B: ảnh chụp thị trường
Tổng lượng thị trường
109 cont
Khoảng 121 cont
Cont mới / cũ
48 / 61 cont
Khoảng 40 / 81 cont
Monthong Thái Lan
Mới 8, cũ 5 cont
Monthong Việt Nam
Mới 40, cũ 56 cont
Ri6 Việt Nam
Mới 0, cũ 0 cont
Thời tiết
Nắng
Nhiều mây, khoảng 30°C

Hai bộ số liệu là Fact nguyên gốc từ nguồn hoặc thời điểm khác nhau, không cộng gộp. Monthong Thái hàng đầu 800–850 NDT và nguồn cung thiếu; hàng trung bình dù giá mở cao nhưng tốc độ bán chậm. Giá giao dịch Monthong Việt Nam hàng tốt tăng lên, song hàng phổ thông vẫn cần được định giá theo tốc độ tiêu thụ thực tế.

3. Chợ Shouheng Cao Bi Điếm, Hà Bắc

Chỉ tiêu
Fact
Tổng lượng thị trường
104 cont
Cont mới / cũ
28 / 76 cont
Monthong Thái Lan
Mới 3, cũ 6; tổng 9 cont
Monthong Việt Nam
Mới 24, cũ 70; tổng 94 cont
Puya Philippines
Mới 1 cont
Mở cont tổng hợp thực tế
67,1 cont
Bán trong ngày
29,8 cont
Lượng còn lại
Khoảng 37,3 cont
Tỷ lệ bán
Khoảng 4,4/10
Thời tiết
Nắng, 11–25°C

Monthong Thái mở tổng hợp 4,5 cont, Monthong Việt Nam 61,6 cont và Puya 1 cont. So với ngày trước, lượng mở tổng hợp Monthong Thái giảm khoảng 1,5 cont, Monthong Việt Nam giảm khoảng 6,9 cont. Giá Monthong Việt Nam nhóm 1 là 350–380 NDT, nhóm 2 là 270–330 NDT; chênh lệch giữa các sạp chịu ảnh hưởng bởi trọng lượng, nứt miệng, điều kiện hậu mãi, tuổi cont và lượng tồn.

4. Chợ Wanbang, Trịnh Châu

Chỉ tiêu
Nguồn A: ảnh chụp thị trường
Nguồn B: ảnh chụp hàng về
Tổng lượng thị trường
74 cont
72 cont
Cont mới / cũ
24 / 50 cont
22 / 50 cont
Monthong Thái Lan
3 cont
Mới 1, cũ 4 cont
Monthong Việt Nam
70 cont
Mới 21, cũ 46 cont
Tình trạng thị trường
Tăng nhẹ trước Trung Thu
Hàng tốt bán nhanh, hàng kém bán chậm
Thời tiết
Nắng, 18–30°C

Hai nhóm Fact được giữ song song theo nguồn gốc. Monthong Thái loại 32–33 cân ở 750–800 NDT, loại 16–18 cân khoảng 620 NDT; Monthong Việt Nam 32–33 cân ở 590–650 NDT, loại 16–18 cân ở 300–400 NDT.

5. Chợ Haiguangxing, Côn Minh

Chỉ tiêu
Nguồn A: ảnh chụp thị trường
Nguồn B: tồn theo thương hiệu
Tổng lượng thị trường
13 cont
12,5 cont
Cont mới / cũ
11 / 2 cont
11 / 1,5 cont
Thời tiết
Nhiều mây, khoảng 18°C
Độ ẩm
Khoảng 61%
Tình trạng thị trường
Lượng bán ổn, giá tăng nhẹ
Lượng bán ổn, giá tăng nhẹ

Mẫu thương hiệu Monthong Thái hàng tốt chiếm tỷ lệ thấp. Monthong Thái hạng 1 ở 600–650 NDT, hạng 2 ở 500–550 NDT; Monthong Việt Nam loại lớn hạng 1 ở 570–620 NDT, loại nhỏ 10kg hạng 1 ở 300–320 NDT.

6. Chợ Jinma, Côn Minh

Chỉ tiêu
Fact
Tổng lượng thị trường theo khẩu kính thống nhất
Monthong Thái Lan
Có giá A6/7, B6/7 và hàng lòng bàn tay
Monthong Việt Nam
Có giá quy cách 18kg và 17kg
Ri6 Việt Nam
Có giá A, B quy cách 9kg

Jinma là chợ định giá. Trong ngày cũng có Fact về quy cách Tomani, Kanyao, Nokachi, Chanee và các giống khác; những chủng loại chưa có giá được giữ là “—”.

7. Chợ trái cây Kim Hoa

Chỉ tiêu
Fact
Tổng lượng thị trường
29 cont
Cont mới / cũ
9 / 20 cont
Monthong Thái Lan
Mới 5, cũ 5; tổng 10 cont
Monthong Việt Nam
Mới 4, cũ 15; tổng 19 cont

Tỷ trọng cont cũ tại Kim Hoa vẫn cao. Các thương hiệu Monthong Thái gồm 榴一线、火神榴莲、臻享、希牌、青榴、皇美象、金猴; các mẫu Monthong Việt Nam gồm 榴莲爱、兰168、五鸿、南河兴盛、赤华、SU7、金品冠、牛头、百湄生、和美、榴帝. Trong đó 榴帝 cont cũ 0,9 cont đang ở trạng thái đóng cont.

8. Chợ Hongxing, Trường Sa

Chỉ tiêu
Fact
Tổng lượng thị trường
57 cont
Cont mới / cũ
27 / 30 cont
Monthong Thái Lan
Mới 4, cũ 4; tổng 8 cont
Monthong Việt Nam
Mới 23, cũ 26; tổng 49 cont
Lượng bán
Khoảng 3–4/10
Thời tiết
Nắng, khoảng 30°C

Lượng người tại chợ tối ít, không khí giao dịch ở mức trung bình. Cont mới tăng nhưng tốc độ bán gần như không đổi so với hôm qua. Giá hàng tốt cỡ nhỏ của Monthong Việt Nam tăng khoảng 10 NDT, trong khi hàng lỗi nhiều và bên dưới thận trọng nhập hàng; cont tồn chủ yếu bán theo giá thị trường. Giá hàng tốt được kỳ vọng tiếp tục tăng trong ngày giao dịch tiếp theo.

9. Chợ Huizhan, Thượng Hải

Chỉ tiêu
Fact
Tổng lượng thị trường theo khẩu kính thống nhất
Chủng loại
Monthong Việt Nam
Quy cách
18kg
Giá tham khảo A quả
360–370 NDT/thùng
Giá tham khảo B quả
Khoảng 290 NDT/thùng

Thượng Hải có Fact giá tham khảo Monthong Việt Nam 18kg trong ngày; chưa có Fact về tồn kho thống nhất hoặc cont mới/cũ.


V. BRAND INDEX|Tín hiệu giá theo thương hiệu

  • Monthong Thái tại Quảng Châu: 猫头鹰、鸿牌、六牌 A6/18–19kg giá mở 750 NDT; 猛犸 A6/19kg giá mở 730 NDT; 保胜 A6/19kg giá mở 650 NDT.
  • Monthong Việt Nam tại Quảng Châu: 鲨鱼 A3/10kg giá mở 410 NDT; 鸿桂华 400 NDT; 诚信红 370 NDT; 越婷好 và 佳农 360 NDT; 欢乐果园 330 NDT.
  • Gia Hưng: 金鹰、小马哥、榴老板、每森、苏沃、金月、金猴、皇美象 cùng nhiều thương hiệu Monthong Việt Nam được lưu theo sạp và cont mới/cũ.
  • Cao Bi Điếm: 得乌、泰龙、KPY、招财猫、PDS、三象、玉麒麟、榴少、阳光派、金荔、福禄果、金猴珍、桐玺鲜、K68、卡瓦娜 có Fact về sạp, tồn, đóng cont và giá.
  • Trường Sa: 顶呱呱、KPY、榴星1号、佳沃、钰麒麟、榴香源、SU7、鸿桂华、新铭泰、铭川、紫燃、果品康 là các mẫu thương hiệu tại chợ tối.

VI. MARKET INTELLIGENCE|Quan sát thị trường

Quảng Châu có khoảng 123 cont và Monthong Việt Nam chiếm 108 cont, nhưng lượng hàng tăng không dẫn tới tăng giá đồng loạt. Monthong Thái chất lượng tốt và Monthong Việt Nam đầu bảng vẫn giữ được giá, trong khi A quả phổ thông, B quả và hàng cũ phụ thuộc chặt vào tốc độ tiêu thụ thực tế.

Tại Gia Hưng, Monthong Thái hàng đầu thiếu hàng nhưng chênh lệch tốc độ bán với hàng trung bình ngày càng rõ. Cao Bi Điếm còn 76 cont cũ, Trịnh Châu còn 50 cont cũ, tạo sức ép trực tiếp lên hàng phổ thông. Côn Minh tăng nhẹ trên nền lượng hàng thấp; Trường Sa phản ánh lượng cont mới tăng nhưng hàng lỗi nhiều, sức mua đối với hàng cỡ nhỏ chất lượng tốt tốt hơn hàng phổ thông.


VII. FACT SUMMARY|14/09

Chỉ tiêu
Fact
Số mẫu chợ có Fact
9
Quảng Châu Jiangnan
Khoảng 123 cont; Thái khoảng 15, Việt Nam khoảng 108; dự kiến bán khoảng 7/10
Gia Hưng Haiguangxing
109 cont mới 48 cũ 61; thêm ảnh chụp khoảng 121 cont mới 40 cũ 81
Cao Bi Điếm
104 cont mới 28 cũ 76; Thái 9, Việt Nam 94, Puya 1; mở tổng hợp 67,1 cont; bán khoảng 4,4/10
Trịnh Châu Wanbang
74 cont mới 24 cũ 50; thêm ảnh chụp 72 cont mới 22 cũ 50
Côn Minh Haiguangxing
13 cont mới 11 cũ 2; thêm ảnh chụp 12,5 cont mới 11 cũ 1,5; giá tăng nhẹ
Côn Minh Jinma
Chợ định giá; có Fact giá Monthong Thái, Việt Nam và Ri6
Kim Hoa
29 cont; mới 9, cũ 20; Thái 10, Việt Nam 19 cont
Trường Sa Hongxing
57 cont; mới 27, cũ 30; Thái 8, Việt Nam 49 cont; chợ tối bán khoảng 3–4/10
Thượng Hải Huizhan
Monthong Việt Nam 18kg A quả 360–370 NDT, B quả khoảng 290 NDT

VIII. DIN VIEW|Quan điểm DIN

Thị trường hiện ở giai đoạn “hàng tốt duy trì mức cộng giá, hàng phổ thông vẫn được định giá bởi tốc độ tiêu thụ”.

  • Về giá: Monthong Thái A6/19kg tốt tại Quảng Châu có thể bán trên 700 NDT; Monthong Việt Nam 10kg đầu bảng đạt 370–390 NDT. Tuy nhiên, giá hàng phổ thông đi xuống và phân hóa phẩm cấp tiếp tục mở rộng.
  • Về lưu thông: Monthong Thái hàng đầu tại Gia Hưng đang thiếu; Monthong Việt Nam hàng tốt được giao dịch cao hơn. Tại Trường Sa, Monthong Việt Nam cỡ nhỏ, chất lượng tốt có sức mua tốt hơn.
  • Về tồn kho: Gia Hưng còn 61–81 cont cũ, Cao Bi Điếm 76 cont, Trịnh Châu 50 cont và Kim Hoa 20 cont; đây vẫn là yếu tố kìm giá hàng phổ thông.
  • Về nhịp thị trường: Cần theo dõi khả năng tiêu thụ thực tế sau khi Quảng Châu hạ giá, tốc độ giải phóng hàng trung bình tại Gia Hưng và mức độ thúc đẩy của nhu cầu trước lễ đối với Monthong Việt Nam phổ thông ở Hoa Bắc.

IX. DIN MARKET SIGNAL|Tín hiệu cốt lõi

Quảng Châu khoảng 123 cont, Monthong Việt Nam khoảng 108 cont; giá sáng giữ ổn rồi giảm khoảng 20 NDT|Monthong Thái A6/19kg hàng tốt có thể bán trên 700 NDT, hàng phổ thông vẫn chịu áp lực|Gia Hưng 109 cont và một ảnh chụp khác khoảng 121 cont; Monthong Thái hàng đầu 800–850 NDT đang thiếu|Cao Bi Điếm 104 cont, cũ 76 cont, Monthong Việt Nam 94 cont chủ đạo, tỷ lệ bán khoảng 4,4/10|Trịnh Châu đồng thời có ảnh chụp 72 và 74 cont|Côn Minh lượng thấp, giá tăng nhẹ|Trường Sa cont mới tăng nhưng hàng lỗi nhiều, chợ tối bán khoảng 3–4/10|Thượng Hải: Monthong Việt Nam 18kg A quả tham khảo 360–370 NDT

Nguồn hàng thật sự có khả năng giữ giá vẫn là:

Chất lượng ổn định × Quy cách phù hợp × Cont tương đối mới × Thương hiệu được công nhận × Tình trạng hàng minh bạch × Giá giao dịch thực tế có thể xác minh



【声明】内容源于网络
0
0
榴莲产业网
榴莲产业网是一个聚焦东南亚与中国市场的榴莲产业数据与研究平台,通过解析榴莲产业链结构,推动行业从经验驱动走向数据驱动。通过榴莲产业信息|数据|情报|研究成果,服务于榴莲贸易、品牌与供应链决策。
内容 2642
粉丝 3
榴莲产业网 榴莲产业网是一个聚焦东南亚与中国市场的榴莲产业数据与研究平台,通过解析榴莲产业链结构,推动行业从经验驱动走向数据驱动。通过榴莲产业信息|数据|情报|研究成果,服务于榴莲贸易、品牌与供应链决策。
总阅读28.2k
粉丝3
内容2.6k