Mạng lưới Công nghiệp Sầu riêng|Bản tin thị trường sầu riêng Trung Quốc V6.1
China Durian Market Daily Report V6.1
Ngày dữ liệu: 14/09/2026 (Thứ Sáu)
Đơn vị phát hành: Mạng lưới Công nghiệp Sầu riêng|Trung tâm Thông tin Công nghiệp Sầu riêng (DIN)
Thiết bị đầu cuối dữ liệu: DIN · China Durian Market Data Terminal
Nguồn dữ liệu: DIN Fact Layer|Dữ liệu tuyến đầu từ quầy hàng chợ đầu mối trọng điểm và cơ sở dữ liệu diễn biến thị trường
Cấp dữ liệu: Fact Snapshot|Thị trường T0
I. MARKET SNAPSHOT|Toàn cảnh thị trường
(1) Tóm tắt một câu
Ngày 14/09, thị trường thể hiện cấu trúc “lượng hàng Quảng Châu tăng, hàng chất lượng tốt vẫn có giá đỡ, áp lực cont cũ tại Hoa Đông và Hoa Bắc còn lớn, Côn Minh tăng nhẹ khi lượng hàng thấp”. Chợ Jiangnan Quảng Châu có khoảng 123 cont, trong đó Monthong Việt Nam khoảng 108 cont; giá buổi sáng giữ theo ngày trước rồi hạ khoảng 20 NDT. Gia Hưng có hai ảnh chụp Fact lần lượt 109 cont và khoảng 121 cont; Monthong Thái Lan hàng đầu khan hiếm, trong khi hàng trung bình bán chậm. Cao Bi Điếm có 104 cont, trong đó 76 cont cũ; Monthong Việt Nam 94 cont tiếp tục chiếm ưu thế. Trịnh Châu có hai ảnh chụp độc lập 72 cont và 74 cont. Côn Minh Haiguangxing đồng thời ghi nhận 12,5 cont và 13 cont, lượng bán ổn và giá nhích lên.
(2) Các chợ có Fact trong ngày
Quảng Châu Jiangnan, Gia Hưng Haiguangxing, Cao Bi Điếm Hebei Shouheng, Trịnh Châu Wanbang, Côn Minh Haiguangxing, Côn Minh Jinma, chợ trái cây Kim Hoa, Trường Sa Hongxing và Thượng Hải Huizhan.
Số mẫu chợ có Fact trong ngày: 9.
(3) Ảnh chụp cấu trúc tồn kho tại các chợ trọng điểm
|
|
|
|
|
|
|
|---|---|---|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(4) Ảnh chụp tồn kho toàn quốc DIN|Giải thích thống kê
|
|
|
|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(5) Cơ cấu chủng loại|Mẫu các chợ chính
|
|
|
|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. KEY MOVES|Diễn biến trọng điểm
-
Quảng Châu khoảng 123 cont, lượng khách ít; giá buổi sáng giữ theo ngày trước rồi giảm khoảng 20 NDT. Lượng bán hiện trên 50%, dự kiến cả ngày khoảng 70%. -
Monthong Thái tại Quảng Châu, A6/19kg hàng tốt có thể bán trên 700 NDT; hàng trung khá 620–650 NDT. B6/19kg hàng tốt cá biệt trên 600 NDT, phần lớn ở 500–550 NDT. -
Monthong Việt Nam A3/10kg hàng rất tốt cá biệt tại Quảng Châu có thể bán 370–390 NDT; hàng trung khá 320–350 NDT, hàng thường xuống dưới 300 NDT. -
Monthong Việt Nam B3/10kg hàng tốt cá biệt 300–320 NDT, hàng trung khá 280–290 NDT, hàng thường khoảng 250 NDT; loại 9kg thấp hơn cùng cấp khoảng 20 NDT. -
Gia Hưng theo nguồn A có 109 cont, mới 48 và cũ 61; Monthong Thái hàng đầu 800–850 NDT và thiếu hàng, nhưng hàng trung bình bán chậm. -
Monthong Việt Nam Gia Hưng loại tốt 18 cân thực tế giao dịch 390–400 NDT; hàng thường 350–360 NDT. Loại tốt 16 cân giao dịch 350–370 NDT, hàng thường 300–320 NDT. -
Cao Bi Điếm có 104 cont, mới 28 cũ 76; Monthong Việt Nam 94 cont là chủ đạo. Lượng mở tổng hợp 67,1 cont, bán trong ngày 29,8 cont, tỷ lệ bán khoảng 4,4/10. -
Trịnh Châu giữ song song hai ảnh chụp 72 và 74 cont. Côn Minh lượng hàng thấp nhưng giá tăng nhẹ; Trường Sa cont mới tăng, tuy nhiên hàng lỗi nhiều và sức mua hạ nguồn thận trọng.
III. PRICE INDEX|Chỉ số giá toàn quốc
Các mức dưới đây là giá mở bán, giá giao dịch thực tế hoặc giá tham khảo nguyên gốc từ chợ; không tính giá bình quân cơ học.
(1) Monthong Thái Lan
|
|
|
|
|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(2) Monthong Việt Nam
|
|
|
|
|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(3) Ri6 Việt Nam
|
|
|
|
|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. NATIONAL MARKET|Các chợ trọng điểm
1. Chợ Jiangnan, Quảng Châu
|
|
|
|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lượng khách ít, buổi sáng phần lớn bán theo giá ngày trước và sau đó giảm khoảng 20 NDT. Monthong Thái hàng tốt còn giá đỡ, nhưng biên giá của hàng trung khá và hàng phổ thông rộng hơn. Monthong Việt Nam A quả phân hóa rõ; hàng đầu vẫn bán được giá cao, hàng thường đi vào vùng giao dịch dưới 300 NDT.
2. Chợ Haiguangxing, Gia Hưng
|
|
|
|
|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hai bộ số liệu là Fact nguyên gốc từ nguồn hoặc thời điểm khác nhau, không cộng gộp. Monthong Thái hàng đầu 800–850 NDT và nguồn cung thiếu; hàng trung bình dù giá mở cao nhưng tốc độ bán chậm. Giá giao dịch Monthong Việt Nam hàng tốt tăng lên, song hàng phổ thông vẫn cần được định giá theo tốc độ tiêu thụ thực tế.
3. Chợ Shouheng Cao Bi Điếm, Hà Bắc
|
|
|
|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Monthong Thái mở tổng hợp 4,5 cont, Monthong Việt Nam 61,6 cont và Puya 1 cont. So với ngày trước, lượng mở tổng hợp Monthong Thái giảm khoảng 1,5 cont, Monthong Việt Nam giảm khoảng 6,9 cont. Giá Monthong Việt Nam nhóm 1 là 350–380 NDT, nhóm 2 là 270–330 NDT; chênh lệch giữa các sạp chịu ảnh hưởng bởi trọng lượng, nứt miệng, điều kiện hậu mãi, tuổi cont và lượng tồn.
4. Chợ Wanbang, Trịnh Châu
|
|
|
|
|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hai nhóm Fact được giữ song song theo nguồn gốc. Monthong Thái loại 32–33 cân ở 750–800 NDT, loại 16–18 cân khoảng 620 NDT; Monthong Việt Nam 32–33 cân ở 590–650 NDT, loại 16–18 cân ở 300–400 NDT.
5. Chợ Haiguangxing, Côn Minh
|
|
|
|
|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu thương hiệu Monthong Thái hàng tốt chiếm tỷ lệ thấp. Monthong Thái hạng 1 ở 600–650 NDT, hạng 2 ở 500–550 NDT; Monthong Việt Nam loại lớn hạng 1 ở 570–620 NDT, loại nhỏ 10kg hạng 1 ở 300–320 NDT.
6. Chợ Jinma, Côn Minh
|
|
|
|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Jinma là chợ định giá. Trong ngày cũng có Fact về quy cách Tomani, Kanyao, Nokachi, Chanee và các giống khác; những chủng loại chưa có giá được giữ là “—”.
7. Chợ trái cây Kim Hoa
|
|
|
|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ trọng cont cũ tại Kim Hoa vẫn cao. Các thương hiệu Monthong Thái gồm 榴一线、火神榴莲、臻享、希牌、青榴、皇美象、金猴; các mẫu Monthong Việt Nam gồm 榴莲爱、兰168、五鸿、南河兴盛、赤华、SU7、金品冠、牛头、百湄生、和美、榴帝. Trong đó 榴帝 cont cũ 0,9 cont đang ở trạng thái đóng cont.
8. Chợ Hongxing, Trường Sa
|
|
|
|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lượng người tại chợ tối ít, không khí giao dịch ở mức trung bình. Cont mới tăng nhưng tốc độ bán gần như không đổi so với hôm qua. Giá hàng tốt cỡ nhỏ của Monthong Việt Nam tăng khoảng 10 NDT, trong khi hàng lỗi nhiều và bên dưới thận trọng nhập hàng; cont tồn chủ yếu bán theo giá thị trường. Giá hàng tốt được kỳ vọng tiếp tục tăng trong ngày giao dịch tiếp theo.
9. Chợ Huizhan, Thượng Hải
|
|
|
|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thượng Hải có Fact giá tham khảo Monthong Việt Nam 18kg trong ngày; chưa có Fact về tồn kho thống nhất hoặc cont mới/cũ.
V. BRAND INDEX|Tín hiệu giá theo thương hiệu
-
Monthong Thái tại Quảng Châu: 猫头鹰、鸿牌、六牌 A6/18–19kg giá mở 750 NDT; 猛犸 A6/19kg giá mở 730 NDT; 保胜 A6/19kg giá mở 650 NDT. -
Monthong Việt Nam tại Quảng Châu: 鲨鱼 A3/10kg giá mở 410 NDT; 鸿桂华 400 NDT; 诚信红 370 NDT; 越婷好 và 佳农 360 NDT; 欢乐果园 330 NDT. -
Gia Hưng: 金鹰、小马哥、榴老板、每森、苏沃、金月、金猴、皇美象 cùng nhiều thương hiệu Monthong Việt Nam được lưu theo sạp và cont mới/cũ. -
Cao Bi Điếm: 得乌、泰龙、KPY、招财猫、PDS、三象、玉麒麟、榴少、阳光派、金荔、福禄果、金猴珍、桐玺鲜、K68、卡瓦娜 có Fact về sạp, tồn, đóng cont và giá. -
Trường Sa: 顶呱呱、KPY、榴星1号、佳沃、钰麒麟、榴香源、SU7、鸿桂华、新铭泰、铭川、紫燃、果品康 là các mẫu thương hiệu tại chợ tối.
VI. MARKET INTELLIGENCE|Quan sát thị trường
Quảng Châu có khoảng 123 cont và Monthong Việt Nam chiếm 108 cont, nhưng lượng hàng tăng không dẫn tới tăng giá đồng loạt. Monthong Thái chất lượng tốt và Monthong Việt Nam đầu bảng vẫn giữ được giá, trong khi A quả phổ thông, B quả và hàng cũ phụ thuộc chặt vào tốc độ tiêu thụ thực tế.
Tại Gia Hưng, Monthong Thái hàng đầu thiếu hàng nhưng chênh lệch tốc độ bán với hàng trung bình ngày càng rõ. Cao Bi Điếm còn 76 cont cũ, Trịnh Châu còn 50 cont cũ, tạo sức ép trực tiếp lên hàng phổ thông. Côn Minh tăng nhẹ trên nền lượng hàng thấp; Trường Sa phản ánh lượng cont mới tăng nhưng hàng lỗi nhiều, sức mua đối với hàng cỡ nhỏ chất lượng tốt tốt hơn hàng phổ thông.
VII. FACT SUMMARY|14/09
|
|
|
|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VIII. DIN VIEW|Quan điểm DIN
Thị trường hiện ở giai đoạn “hàng tốt duy trì mức cộng giá, hàng phổ thông vẫn được định giá bởi tốc độ tiêu thụ”.
-
Về giá: Monthong Thái A6/19kg tốt tại Quảng Châu có thể bán trên 700 NDT; Monthong Việt Nam 10kg đầu bảng đạt 370–390 NDT. Tuy nhiên, giá hàng phổ thông đi xuống và phân hóa phẩm cấp tiếp tục mở rộng. -
Về lưu thông: Monthong Thái hàng đầu tại Gia Hưng đang thiếu; Monthong Việt Nam hàng tốt được giao dịch cao hơn. Tại Trường Sa, Monthong Việt Nam cỡ nhỏ, chất lượng tốt có sức mua tốt hơn. -
Về tồn kho: Gia Hưng còn 61–81 cont cũ, Cao Bi Điếm 76 cont, Trịnh Châu 50 cont và Kim Hoa 20 cont; đây vẫn là yếu tố kìm giá hàng phổ thông. -
Về nhịp thị trường: Cần theo dõi khả năng tiêu thụ thực tế sau khi Quảng Châu hạ giá, tốc độ giải phóng hàng trung bình tại Gia Hưng và mức độ thúc đẩy của nhu cầu trước lễ đối với Monthong Việt Nam phổ thông ở Hoa Bắc.
IX. DIN MARKET SIGNAL|Tín hiệu cốt lõi
Quảng Châu khoảng 123 cont, Monthong Việt Nam khoảng 108 cont; giá sáng giữ ổn rồi giảm khoảng 20 NDT|Monthong Thái A6/19kg hàng tốt có thể bán trên 700 NDT, hàng phổ thông vẫn chịu áp lực|Gia Hưng 109 cont và một ảnh chụp khác khoảng 121 cont; Monthong Thái hàng đầu 800–850 NDT đang thiếu|Cao Bi Điếm 104 cont, cũ 76 cont, Monthong Việt Nam 94 cont chủ đạo, tỷ lệ bán khoảng 4,4/10|Trịnh Châu đồng thời có ảnh chụp 72 và 74 cont|Côn Minh lượng thấp, giá tăng nhẹ|Trường Sa cont mới tăng nhưng hàng lỗi nhiều, chợ tối bán khoảng 3–4/10|Thượng Hải: Monthong Việt Nam 18kg A quả tham khảo 360–370 NDT
Nguồn hàng thật sự có khả năng giữ giá vẫn là:
Chất lượng ổn định × Quy cách phù hợp × Cont tương đối mới × Thương hiệu được công nhận × Tình trạng hàng minh bạch × Giá giao dịch thực tế có thể xác minh

